huống hồ

Học thuật
Thân thiện
huống hồ

Học sinh chăm chỉ còn khó đỗ, huống hồ học sinh lười biếng.

Định nghĩa
  1. Liên từ, trợ từ:
    • Huống hồ một từ dùng để so sánh, nhấn mạnh hoặc đưa ra một kết luận mạnh mẽ hơn. thường nối hai vế câu, trong đó vế thứ nhất nêu lên một tình huống đã rõ ràng hoặc một lý do hiển nhiên, còn vế thứ hai (đi sau "huống hồ") nêu lên một tình huống khác lẽ ra kết quả phải càng chắc chắn, càng đúng đắn, hoặc càng không thể xảy ra hơn. Từ này thể hiện sự tăng tiến về lẽ, khẳng định điều sắp nói đương nhiên, hiển nhiên.
dụ sử dụng
  • Trong câu so sánh nhấn mạnh:
    • Người lớn còn không làm nổi, huống hồ trẻ con. (Người lớn còn không làm được, huống chi trẻ con.)
    • Trời mưa to, đi bộ đã khó, huống hồ đạp xe. (Trời mưa to, đi bộ đã khó, huống chi đạp xe.)
    • Anh ấy thông minh như vậy còn trượt kỳ thi, huống hồ tôi. (Anh ấy thông minh như thế còn trượt kỳ thi, huống chi tôi.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Huống hồ" dùng để bác bỏ hoặc phủ nhận một cách mạnh mẽ: Khi đặt sau một vế câu phủ định, "huống hồ" thường dẫn đến một vế câu phủ định mạnh hơn hoặc một kết luận ngược lại.
    • Không tiền thì không mua được cái rẻ, huống hồ cái đắt. (Không tiền thì không mua được thứ rẻ, huống chi thứ đắt.)
  • "Huống hồ" trong lập luận logic: Thường dùng để suy luận từ cái khó đến cái dễ, hoặc từ cái đã không thể đến cái càng không thể.
    • Bài tập dễ thế này còn không giải được, huống hồ bài khó hơn. (Bài tập dễ thế này còn không giải được, huống chi bài khó hơn.)
Biến thể từ gần giống
  • Huống chi: Có nghĩa cách dùng hoàn toàn giống với "huống hồ", có thể thay thế cho nhau trong hầu hết ngữ cảnh.
    • Đường xa như vậy, đi ô tô còn mệt, huống chi đi bộ.
  • Huống : Một biến thể ngắn gọn hơn, thường dùng trong văn nói hoặc văn viết trang trọng.
    • Kẻ thù mạnh ta còn không sợ, huống bọn chúng.
Từ đồng nghĩa
  • Nói chi đến: Dùng để so sánh nhấn mạnh theo cách tương tự.
  • Chưa kể: Thường dùng để bổ sung thêm một lý do mạnh hơn, nhưng ít mang tính chất so sánh tăng tiến trực tiếp như "huống hồ".
Lưu ý sử dụng
  • Huống hồ luôn đứngđầu vế câu thứ hai, sau dấu phẩy hoặc chấm, để nối với vế câu đã được nêu ra trước đó.
  • Từ này mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc lập luận, ít dùng trong hội thoại thông thường hàng ngày.
  • Cấu trúc câu điển hình: [Vế 1: nêu tình huống/sự việc đã rõ ràng], huống hồ [vế 2: nêu tình huống/sự việc mức độ cao hơn, mạnh hơn, hoặc lẽ ra phải dễ/khó hơn].
huống hồ

Học sinh chăm chỉ còn khó đỗ, huống hồ học sinh lười biếng.

  1. l. Cg. Huống chi. Từ dùng khi hai vế cần so sánh để kết luận bằng vế tính chất khẳng định hơn, như lý do khả năng thuyết phục hơn, người, vật... điều kiện quyết định hơn: Học đã kém, chăm còn khó đỗ huống hồ lại lười; Xe đạp còn đuổi kịp huống hồ ô-tô.